Giải bài 29.6, 29.7, 29.8 trang 67 sách bài tập vật lí 10 - Bài trang Sách bài tập (SBT) Vật lí

Người ta điều chế khí hiđrô và chứa vào một bình lớn dưới áp suất 1 atm, ở nhiệt độ 20°C. Tính thể tích khí phải lấy từ bình lớn ra để nạp vào một bình nhỏ thể tích 20 lít dưới áp suất 25 atm. Coi nhiệt độ không đổi.

Bài 29.6 trang 67 Sách bài tập [SBT] Vật lí 10

Một lượng khí ở nhiệt độ 18°C có thể tích 1 m3 và áp suất 1 atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 3,5 atm. Tính thể tích khí nén.

Hướng dẫn trả lời:

Do nhiệt độ không đổi nên ta có:

\[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} = > {V_2} = {{{p_1}{V_1}} \over {{p_2}}} = {{1.1} \over {3,5}} = 0,286[{m^3}]\]

Bài 29.7 trang 67 Sách bài tập [SBT] Vật lí 10

Người ta điều chế khí hiđrô và chứa vào một bình lớn dưới áp suất 1 atm, ở nhiệt độ 20°C. Tính thể tích khí phải lấy từ bình lớn ra để nạp vào một bình nhỏ thể tích 20 lít dưới áp suất 25 atm. Coi nhiệt độ không đổi.

Hướng dẫn trả lời:

\[{V_1} = {{{p_2}{V_2}} \over {{p_1}}} = {{25.20} \over 1} = 500\] lít

Bài 29.8 trang 67 Sách bài tập [SBT] Vật lí 10

Tính khối lượng khí ôxi đựng trong một bình thể tích 10 lít dưới áp suất 150 atm ở nhiệt độ 0°C. Biết ở điều kiện chuẩn khối lượng riêng của ôxi là 1,43 kg/m3.

Hướng dẫn trả lời:

Biết \[{\rho _0} = {m \over {{V_0}}}\] và \[{\rho } = {m \over {{V}}}\]suy ra \[{\rho _0}{V_0} = \rho V\]

Mặt khác \[{p_0}{V_0} = pV\]

[vì nhiệt độ của khí bằng nhiệt độ ở điều kiện chuẩn].

Từ [1] và [2] suy ra:

\[\rho = {{{\rho _0}p} \over {{p_0}}} = {{1,43.150} \over 1} = 214,5[kg/{m^3}]\]

Và m = 214,5.10-2 = 2,145 kg.

Video liên quan

Bài Viết Liên Quan

Chủ Đề