Trong một máy phát điện xoay chiều một pha, nếu tốc độ quay của rôto tăng thêm 60 vòng trên phút

Khi chưa tăng: f = 50Hz, n [v/s],P [số cặp cực] ⇒ 50 = n.p \[E = \frac{NBS.2\pi f}{\sqrt{2}} = \frac{NBS.100 \pi }{\sqrt{2}}\] Khi tăng lần thức nhất: \[f_1 = 60\ Hz,\ n_1 = [n+2]\frac{v}{s}\Rightarrow 60=[n+2].p \rightarrow p=5,\ n=10\] \[E_1 = \frac{NBS.120\pi }{\sqrt{2}} = \frac{NBS.100 \pi }{\sqrt{2}}+22 \rightarrow NBS = \frac{22\sqrt{2}}{20\pi }\] Khi tăng lần hai: \[n_2 = 10 \rightarrow f_2 = n_2p = 50\ Hz\]

\[E_2 = \frac{NBS.140\pi }{\sqrt{2}} = 100\ V\]

  • lý thuyết
  • trắc nghiệm
  • hỏi đáp
  • bài tập sgk

Trong một máy phát điện xoay chiều một pha, nếu tốc độ quay của roto tăng thêm 60 vòng/phút thì tần số của dòng điện xoay chiều do máy phát ra tăng từ 50 Hz lên  60 Hz và suất điện động hiệu dụng của máy thay đổi 40 V so với ban đầu. Nếu tiếp tục tăng tốc độ quay của roto thêm 60 vòng/phút nữa thì suất điện động hiệu dụng do máy phát ra khi đó là bao nhiêu?

Các câu hỏi tương tự

41. Trong cách mắc dòng điện xoay chiều ba pha đối xứng theo hình tam giác, phát biểu nào sau đây là không đúng?A. Dòng điện trong mỗi pha bằng dòng điện trong mỗi dây pha.B. Hiệu điện thế giữa hai đầu một pha bằng hiệu điện thế giữa hai dây pha.C. Công suất tiêu thụ trên mỗi pha đều bằng nhau.D. Công suất của ba pha bằng ba lần công suất mỗi pha.

42. Khi truyền tải điện năng của dòng điện xoay chiều ba pha đi xa ta phải dùng ít nhất là bao nhiêu dây dẫn?

A. Hai dây dẫn. B. Ba dây dẫn. C. Bốn dây dẫn. D. Sáu dây dẫn.

43. Một động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động bình thường khi hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mỗi cuộn dây là 220V. Trong khi đó chỉ có một mạng điện xoay chiều ba pha do một máy phát ba pha tạo ra, suất điện động hiệu dụng ở mỗi pha là 127V. Để động cơ hoạt động bình thường thì ta phải mắc theo cách nào sau đây?

A. Ba cuộn dây của máy phát theo hình tam giác, ba cuộn dây của động cơ theo hình sao.B. Ba cuộn dây của máy phát theo hình tam giác, ba cuộn dây của động cơ theo tam giác.C. Ba cuộn dây của máy phát theo hình sao, ba cuộn dây của động cơ theo hình sao.D. Ba cuộn dây của máy phát theo hình sao, ba cuộn dây của động cơ theo hình tam giác.

44. Chọn câu Đúng.

A. Chỉ có dòng điện ba pha mới tạo ra từ trường quay.B. Rôto của động cơ không đồng bộ ba pha quay với tốc độ góc của từ trường.C. Từ trường quay luôn thay đổi cả hướng và trị số.D. Tốc độ góc của động cơ không đồng bộ phụ thuộc vào tốc độ quay của từ trường và momen cản.

45.Phát biểu nào sau đây về động cơ không đồng bộ ba pha là sai?

A. Hai bộ phận chính của động cơ là rôto và stato. B. Bộ phận tạo ra từ trường quay là státo.C. Nguyên tắc hoạt động của động cơ là dựa trên hiện tượng điện từ.D. Có thể chế tạo động cơ không đồng bộ ba pha với công suất lớn.

46. Ưu điểm của động cơ không đồng bộ ba pha so va động cơ điện một chiều là gì?


A. Có tốc độ quay không phụ thuộc vào tải.

B. Có hiệu suất cao hơn.
C. Có chiều quay không phụ thuộc vào tần số dòng điện.

D. Có khả năng biến điện năng thành cơ năng.

47. Một động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động bình thường khi hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mỗi cuộn dây là 100V. Trong khi đó chỉ có một mạng điện xoay chiều ba pha do một máy phát ba pha tạo ra, suất điện động hiệu dụng ở mỗi pha là 173V. Để động cơ hoạt động bình thường thì ta phải mắc theo cách nào sau đây?A. Ba cuộn dây của máy phát theo hình tam giác, ba cuộn dây của động cơ theo hình sao.B. Ba cuộn dây của máy phát theo hình tam giác, ba cuộn dây của động cơ theo tam giác.C. Ba cuộn dây của máy phát theo hình sao, ba cuộn dây của động cơ theo hình sao.D. Ba cuộn dây của máy phát theo hình sao, ba cuộn dây của động cơ theo hình tam giác.

48. Phát biểu nào sau đây là đúng? Người ta có thể tạo ra từ trường quay bằng cách cho

A. nam châm vĩnh cửu hình chữ U quay đều quanh trục đối xứng của nó.B. dòng điện xoay chiều chạy qua nam châm điện.C. dòng điện xoay chiều một pha chạy qua ba cuộn dây của stato của động cơ không đồng bộ ba pha.D. dòng điện một chiều chạy qua nam châm điện.

49. Phát biểu nào sau đây là đúng? Người ta có thể tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng điện:

A. xoay chiều chạy qua nam châm điện. B. một chiều chạy qua nam châm điện.C. dòng điện xoay chiều một pha chạy qua ba cuộn dây của stato của động cơ không đồng bộ ba pha.D. dòng điện xoay chiều ba pha chạy qua ba cuộn dây của stato của động cơ không đồng bộ ba pha.

50. Phát biểu nào sau đây là không đúng? Cảm ứng từ do cả ba cuộn dây gây ra tại tâm stato của động cơ không đồng bộ ba pha, khi có dòng điện xoay chiều ba pha đi vào động cơ có:

A. độ lớn không đổi.     B. phương không đổi.

C. hướng quay đều.      D. tần số quay bằng tần số dòng điện.

Trong một máy phát điện xoay chiều một pha, nếu tốc độ của rôto tăng thêm 60 vòng/phút thì tần số của dòng điện xoay chiều do máy phát ra tăng từ 50 Hz đến 60 Hz và suất điện động hiệu dụng của máy thay đổi 40 V so với ban đầu. Nếu tiếp tục tăng tốc độ quay của rôto thêm 60 vòng /phút nữa thì suất điện động hiệu dụng do máy phát điện phát ra là:

A.

280 V.

B.

320 V.

C.

240 V.

D.

400 V.

Đáp án và lời giải

Đáp án:A

Lời giải:

ChọnA Ta có 60[v/p]=1[v/s] + Từ [1] và [2] suy ra : Sau đó tiếp tục tăng thêm 1[v/s] f=[n+2]p=70Hz +E’=80V Suất điện động hiệu dung do nhà máy phát ra là 200+80=280v

Câu hỏi thuộc đề thi sau. Bạn có muốn thi thử?

Bài tập trắc nghiệm 45 phút Máy phát điện xoay chiều - Dòng điện xoay chiều - Vật Lý 12 - Đề số 5

Làm bài

Chia sẻ

Một số câu hỏi khác cùng bài thi.

  • Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha dựa vào:

  • Chọn câu sai dưới đây. Trong máy phát điện xoay chiều một pha:

  • Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha [có một cặp cực từ] vào hai đầu đoạn mạch AB gồm một điện trở thuần

    mắc nối tiếp với một cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôtô của máy quay đều với tốc độ 1500 [vòng/phút] thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 1 [A]. Khi rôtô của máy quay đều với tốc độ 3000 [vòng/phút] thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 1,6 [A]. Độ tự cảm của cuộn cảm là ?

  • Một máy phát điện xoay một pha có phần cảm rôto quay với tốc độ 375 vòng/phút. Tần số của suất điện động cảm ứng mà máy phát tạo ra là 50 Hz. Số cặp cực của roto bằng:

  • Hai máy phát điện xoay chiều một pha đang hoạt động bình thường và tạo ra hai suất điện động có cùng tần số f. Rôto của máy thứ nhất có p1 cặp cực và quay với tốc độ n1=1800 vòng /phút. Rôto của máy thứ hai có p2 =4 cặp cực và quay với tốc độ n2. Biết n2 có giá trị trong khoản từ 12 vòng/giây đến 18 vòng/giây. Giá trị của f là ?

  • Một đường điện ba pha 4 dây A,B,C, D.Một bóng đèn khi mắc vào các dây A,B; B,C và B,D thì sáng bình thường. Dùng hai đèn như vậy mắc nối tiếp với nhau và mắc vào hai đầu A,C thì các đèn sáng thế nào?

  • Một máy phát điện xoay chiều một pha có rôto là phần cảm, cần phát ra dòng điện có tần số không đổi 60 Hz để duy trì hoạt động của một thiết bị kỹ thuật. Nếu thay rôto của máy phát điện bằng một rôto khác có ít hơn hai cặp cực thì số vòng quay của rôto trong một giờ phải thay đổi đi 18000 vòng. Số cặp cực của rôto lúc đầu là :

  • Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là rôto gồm 15 cặp cực. Suấtđiện động do máy sinh ra có tần số bằng 60 Hz. Tốc độ quay của rôto là:

  • Một máy phát điện xoay chiều một pha có điện trở không đáng kể. Mạch ngoài gồm cuộn cảm thuần nối tiếp với ampe kế có điện trở rất nhỏ. Khi roto quay với tốc độ góc 25rad/s thì ampe kế chỉ 0,1A. Nếu tăng tốc độ góc của roto lên gấp đôi thì số chỉ ampe kế là bao nhiêu?

  • Phần cảm của máy phát điện xoay chiều một pha có p cặp cực, rô to quay với tốc độ n vòng/phút thì dòng điện do máy phát ra có tần số:

  • Mộtmáyphátđiệncóphầncảmgồmhaicặpcựcvàphầnứnggồmhaicặpcuộndâymắcnốitiếp. Suấtđiệnđộnghiệudụngcủamáylà 220V vàtầnsố 50Hz. Cho biếttừthôngcựcđại qua mỗivòngdâylà 4mWB. Sốvòngdâycủamỗicuộntrongphầnứnglà ?

  • Một máy phát điện xoay chiều một pha, có một cặp cực, điện trở của cuộn dây phần ứng không đáng kể. Mắc vào hai cực máy phát điện này đoạn mạch điện gồm điện trở thuần R, tụ điện và cuộn cảm thuần nối tiếp. Khi rôto quay với tốc độ 25 vòng/s thì dung kháng của tụ điện bằng điện trở thuần R; khi rôto quay với tốc độ 30 vòng/s thì điện áp hiệu dụng trên tụ điện đạt giá trị cực đại. Để cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch đạt giá trị cực đại thì rôto phải quay với tốc độ gần nhất với giá nào sau đây?

  • Phần cảm của một máy phát điện xoay chiều gồm 2 cặp cực . Vận tốc quay của rôto là 1500 vòng/phút. Phần ứng của máy gồm 4 cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp. Biết rằng từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là Ф0 = 5.10-3 Wb và suất điện động hiệu dụng mà máy tạo ra là 120 V. Số vòng dây của mỗi cuộn dây là ?

  • Một khung dây phẳng, dẹt, hình chữ nhật được nối kín có tổng điện trở

    quay đều xung quanh một trục đối xứng nằm trong mặt phẳng khung trong một từ trường đều có véctơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay. Tại thời điểm t, từ thông qua khung và dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn lần lượt là
    . Biết từ thông cực đại qua khung dây là
    . Tốc độ quay của khung dây có giá trị là ?

  • Trongmộtmáyphátđiệnxoaychiềumộtpha, nếutốcđộ quay củarôtotăngthêm 60 vòng/phútthìtầnsốcủadòngđiệnxoaychiều do máyphátratăngtừ 50[Hz] đến 60[Hz] vàsuấtđiệnđộnghiệudụngcủamáythayđổi 40[V] so với ban đầu. Nếutiếptụctăngtốcđộ quay củarôtothêm 60 vòng/phútnữathìsuấtđiệnđộnghiệudụng do máyphátrakhiđólà ? .

  • Trong một máy phát điện xoay chiều một pha, nếu tốc độ quay của rôto tăng thêm 60 vòng/phút thì tần số của dòng điện xoay chiều do máy phát ra tăng từ 50 Hz đến 60 Hz và suất điện động hiệu dụng của máy thay đổi 40 V so với ban đầu. Nếu tiếp tục tăng tốc độ quay của rôto thêm 60 vòng/phút nữa thì suất điện động hiệu dụng do máy phát ra khi đó là:

  • Trong một máy phát điện xoay chiều một pha, nếu tốc độ của rôto tăng thêm 60 vòng/phút thì tần số của dòng điện xoay chiều do máy phát ra tăng từ 50 Hz đến 60 Hz và suất điện động hiệu dụng của máy thay đổi 40 V so với ban đầu. Nếu tiếp tục tăng tốc độ quay của rôto thêm 60 vòng /phút nữa thì suất điện động hiệu dụng do máy phát điện phát ra là:

  • Phát biểu nào đúng khi nói về máy phát điện xoay chiều một pha.

  • Chọn ý sai khi nói về cấu tạo máy phát điện ba pha:

  • Nối hai cực của máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu một cuộn dây không thuần cảm có điện trở r = 10π Ω và độ tự cảm L. Biết rôto của máy phát có một cặp cực và quay với tốc độ n [vòng/s]. Stato của máy phát có 20 vòng dây và điện trở thuần của cuộn dây là không đáng kể. Cường độ dòng điện trong mạch được đo bằng đồng hồ đo điện đa năng hiện số. Kết quả thực nghiệm thu được như đồ thị trên hình vẽ. Giá trị của L là

  • Một khung dây phẳng dẹt, hình chữ nhật gồm 200 vòng dây quay trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,2T với tốc độ góc 40 rad/s không đổi, diện tích khung dây là

    , trục quay của khung vuông góc đường sức từ. Suất điện động trong khung có giá trị hiệu dụng là ?

  • Một khung dây dẫn quay đều quanh 1 trục trong từ trường đều với tốc độ góc 150 rad/s. Trục quay vuông góc với các đường cảm ứng từ. Từ thông cực đại gửi qua khung là 0,5 Wb. Suất điện động hiệu dụng trong khung có giá trị là ?

  • Mộtmáyphátđiệnxoaychiềubaphamắchìnhsaocóđiệnáppha

    , tảitiêuthụmắchìnhsaogồmđiệntrở
    ở pha 1 vàpha 2, tụđiệncó dung kháng
    ở pha 3. Dòngđiệntrongdâytrunghòacógiátrịhiệudụngbằng:

  • Đoạn mạch RLC nối tiếp được mắc vào hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha có rôto là nam châm điện một cặp cực. Thay đổi tốc độ quay của rôto. Khi rôto quay với tốc độ 30 vòng/s thì dung kháng của tụ điện bằng R, khi quay với tốc độ 40 vòng/s thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện đạt cực đại và khi quay với tốc độ n vòng/s thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt giá trị cực đại. Giá trị n là:

  • Một máy phát điện xoay chiều một pha có rôto là một nam châm có một cặp cực quay đều với tốc độ n [bỏ qua điện trở thuần ở các cuộn dây phản ứng]. Một đoạn mạch RLC được mắc vào hai cức của máy. Khi rôto quay với tốc độ

    vòng/s thì dung kháng tụ điện bằng R; có khi rôto quay với tốc độ
    vòng/s thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt giá trị cực đại. Để cường độ hiệu dụng qua mạch đạt giá trị cực đại thì rôto phải quay với tốc độ:

Một số câu hỏi khác có thể bạn quan tâm.

  • Yếu tố nào làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

  • Tại điểm bầu cử X, vô tình thấy chị C lựa chọn ứng cử viên là người có mâu thuẫn với mình, chị B đã nhờ anh D người yêu của chị C thuyết phục chị gạch tên người đó. Phát hiện chị C đưa phiếu bầu cử của mình cho anh D sửa lại, chị N báo cáo với ông K tổ trưởng tổ bầu cử. Vì đang viết hộ phiếu bầu cử cho cụ P là người không biết chữ theo ý của cụ, lại muốn nhanh chóng kết thúc công tác bầu cử nên ông K đã bỏ qua chuyện này. Những ai dưới đây không vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín trong bầu cử?

  • Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

  • Tổ chức Hiệp ước Vacsava là liên minh

  • Sau chiến tranh lạnh, quan hệ giữa các nước lớn theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp vì:

  • Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga và Mĩ sau chiến tranh lạnh là

  • Liên Xô và Mĩ trở thành hai thế lực đối đầu nhau rồi đi đến “chiến tranh lạnh” vào thời điểm nào?

  • Hiến chương Liên hợp quốc và quyết định chính thức thành lập Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?

  • Thế nào là cuộc "Chiến tranh lạnh" theo phương thức đầy đủ nhất?

  • Hiệp ước Maxtrich để hình thành liên minh Châu Âu được kí kết tại quốc gia nào:

Video liên quan

Chủ Đề