Giải bài 65, 66, 67, 68 trang 34, 35 sgk toán 6 tập 2 - Bài trang sgk toán tập

Buổi tối [từ 19 giờ đến 21 giờ 30 phút], Bình Định dành \[{1 \over 4}\]giờ để rửa bát, \[{1 \over 6}\]giờ để quét nhà và 1 giờ để làm bài tập.Thời gian còn lại, Bình Định dành để xem chương trình phim truyện truyền hình kéo dài 45 phút. Hỏi Bình Định có đủ thời gian để xem hết phim không?

Bài 65 trang 34 sgk toán 6 tập 2

Buổi tối [từ 19 giờ đến 21 giờ 30 phút], Bình Định dành \[{1 \over 4}\]giờ để rửa bát, \[{1 \over 6}\]giờ để quét nhà và 1 giờ để làm bài tập.Thời gian còn lại, Bình Định dành để xem chương trình phim truyện truyền hình kéo dài 45 phút. Hỏi Bình Định có đủ thời gian để xem hết phim không?

Hướng dẫn làm bài:

Thời gian từ 19 giờ đến 21 giờ 30 phút là 2 giờ 30 phút hay \[{5 \over 2}\]giờ.

Tổng thời gian rửa bát, quét nhà, làm bài tập là:

\[{1 \over 4} + {1 \over 6} + 1 = {3 \over {12}} + {2 \over {12}} + {{12} \over {12}} = {{17} \over {12}}\] [giờ].

Do đó thời gian còn lại là: \[{5 \over 2} - {{17} \over {12}} = {{30} \over {12}} - {{17} \over {12}} = {{13} \over {12}}\][giờ]

Chương trình phim truyện kéo dài 45 phút hay \[{{45} \over {60}}\] giờ hay \[{9 \over {12}}\]giờ.

Vì \[{9 \over {12}} < {{13} \over {12}}\]nên Bình có thừa thì giờ để xem phim này


Bài 66 trang 34 sgk toán 6 tập 2

Điền số thích hợp vào ô trống:

\[{a \over b}\]

\[{{ - 3} \over 4}\]

0

Dòng 1

\[- {a \over b}\]

\[{{ - 4} \over 5}\]

Dòng 2

\[- \left[ { - {a \over b}} \right]\]

\[{{ - 7} \over {11}}\]

Dòng 3

So sánh dòng 1 và dòng 3, em có thể nói gì về số đối của số đối của một số?

Hướng dẫn làm bài:

\[{a \over b}\]

\[{{ - 3} \over 4}\]

\[{4 \over 5}\]

\[{{ - 7} \over {11}}\]

0

Dòng 1

\[- {a \over b}\]

\[{3 \over 4}\]

\[{{ - 4} \over 5}\]

\[{7 \over {11}}\]

0

Dòng 2

\[- \left[ { - {a \over b}} \right]\]

\[{{ - 3} \over 4}\]

\[{4 \over 5}\]

\[{{ - 7} \over {11}}\]

0

Dòng 3

Bài 67 trang 35 sgk toán 6 tập 2

Trong một dãy tính chỉ có phép cộng và phép trừ phân số, ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

Tính: \[{2 \over 9} + {5 \over { - 12}} - {3 \over 4}\]

Điền số thích hợp và chỗ trống để hoành thành phép tính:

\[{2 \over 9} + {5 \over { - 12}} - {{ - 3} \over 9} = {2 \over 9} + {{ - 5} \over {12}} + {3 \over 4} = {{2.4} \over {36}} + {{\left[ { - 5} \right]. \ldots } \over {36}} + {{3. \ldots } \over {36}} = {{8 - \ldots + \ldots } \over {36}} = {{20} \over {36}} = { \ldots \over \ldots }\]

Hướng dẫn làm bài:

\[{2 \over 9} + {5 \over { - 12}} - {{ - 3} \over 9} = {2 \over 9} + {{ - 5} \over {12}} + {3 \over 4} = {{2.4} \over {36}} + {{\left[ { - 5} \right].3} \over {36}} + {{3.9} \over {36}} = {{8 - 15 + 27} \over {36}} = {{20} \over {36}} = {5 \over 9}\]

Bài 68 trang 35 sgk toán 6 tập 2

Tính:

a] \[{3 \over 5} - {7 \over {10}} - {{13} \over { - 20}}\]

b] \[{3 \over 4} + {{ - 1} \over 3} = {5 \over {18}}\]

c] \[{3 \over {14}} - {5 \over { - 8}} + {{ - 1} \over 2}\]

d] \[{1 \over 2} + {1 \over { - 3}} + {1 \over 4} - {{ - 1} \over 6}\]

Hướng dẫn làm bài:

Đổi các phép trừ thành phép cộng với số đối. Chẳng hạn:

\[{3 \over 5} - {{ - 7} \over {10}} - {{13} \over {20}} = {3 \over 5} + {7 \over {10}} + {{13} \over {20}} = {{3.4} \over {5.4}} + {{7.2} \over {10.2}} + {{13} \over {20}} = {{12 + 14 + 13} \over {20}} = {{39} \over {20}}\]

Đáp số: \[a]{{39} \over {20}};b]{5 \over {36}};c]{{19} \over {56}};d]{7 \over {12}}\]

Video liên quan

Bài Viết Liên Quan

Chủ Đề