Trong ô tìm kiếm nếu bạn gõ vào: kinh tế quốc dân thì kết quả trả về sẽ là gì?

Google Tìm kiếm là một công cụ tìm kiếm hoàn toàn tự động, sử dụng những phần mềm được gọi là trình thu thập dữ liệu web có chức năng thường xuyên khám phá trên web nhằm tìm các trang để thêm vào chỉ mục của chúng tôi. Trên thực tế, rất ít trang xuất hiện trong các kết quả tìm kiếm của chúng tôi được gửi theo cách thủ công. Phần lớn các trang được tự động tìm thấy và thêm vào kết quả khi trình thu thập dữ liệu web của chúng tôi thu thập dữ liệu trên web. Tài liệu này giải thích các giai đoạn trong cách thức hoạt động của Tìm kiếm cho bối cảnh trang web của bạn. Khi nắm được kiến thức cơ sở này, bạn có thể khắc phục các vấn đề về quá trình thu thập dữ liệu, lập chỉ mục các trang và tìm hiểu cách tối ưu hoá trang web trên Google Tìm kiếm.

Bạn tìm kiếm nội dung ít mang tính kỹ thuật hơn? Hãy tham khảo trang web Cách thức hoạt động của Tìm kiếm nơi giải thích cách thức hoạt động của Tìm kiếm qua góc nhìn của một người tìm kiếm.

Một vài lưu ý trước khi bắt đầu

Trước khi đi sâu vào cách thức hoạt động của Tìm kiếm, bạn cần lưu ý rằng Google không nhận tiền để thu thập dữ liệu thường xuyên hơn hay tăng thứ hạng cao hơn cho trang web. Nếu ai đó nói khác thì họ đã nhầm.

Google không đảm bảo sẽ thu thập dữ liệu, lập chỉ mục hoặc phân phát trang của bạn, ngay cả khi trang của bạn tuân thủ nguyên tắc và chính sách của Google cho chủ sở hữu trang web.

Giới thiệu ba giai đoạn của Google Tìm kiếm

Google Tìm kiếm hoạt động theo ba giai đoạn và không phải tất cả các trang đều vượt qua được mỗi giai đoạn:

  1. Thu thập dữ liệu: Google dùng các chương trình tự động gọi là trình thu thập dữ liệu để tải văn bản, hình ảnh và video trên các trang mà chúng tôi tìm thấy trên Internet.
  2. Lập chỉ mục: Google phân tích các tệp văn bản, hình ảnh và video trên trang rồi lưu trữ thông tin trong chỉ mục của Google, một cơ sở dữ liệu lớn.
  3. Phân phát kết quả tìm kiếm: Khi người dùng tìm kiếm trên Google, Google sẽ trả về thông tin liên quan đến cụm từ mà người dùng tìm kiếm.

Thu thập dữ liệu

Giai đoạn đầu tiên là tìm những trang tồn tại trên web. Do không tồn tại một danh mục trung tâm về mọi trang web, Google phải liên tục tìm những trang mới và mới cập nhập, rồi thêm những trang đó vào danh sách các trang đã biết. Quá trình này gọi là "Phát hiện URL". Google biết đến một số trang vì chúng tôi từng truy cập những trang đó. Google tìm thấy các trang khác khi đi theo đường liên kết từ một trang đã biết đến một trang mới, ví dụ: một trang trung tâm (chẳng hạn như trang danh mục), đường liên kết đến một bài đăng mới trên blog. Ngoài ra, chúng tôi cũng phát hiện một số trang khác khi bạn gửi danh sách các trang (sơ đồ trang web) để Google thu thập dữ liệu.

Khi phát hiện ra URL của một trang, Google có thể truy cập (hoặc "thu thập dữ liệu") trang đó để tìm hiểu nội dung trên trang. Chúng tôi sử dụng một số lượng lớn máy tính để thu thập dữ liệu hàng tỷ trang trên web. Chương trình thực hiện việc tìm nạp được gọi là Googlebot (còn gọi là robot, bot hay trình thu thập dữ liệu). Googlebot sử dụng một quy trình dựa trên thuật toán để xác định những trang web cần thu thập dữ liệu, tần suất thu thập và số trang cần tìm nạp trên từng trang web. Trình thu thập dữ liệu của Google cũng được lập trình để cố gắng không thu thập dữ liệu quá nhanh trên trang web để tránh làm quá tải trang web. Cơ chế này dựa trên phản hồi của trang web (ví dụ: lỗi HTTP 500 tức là "chậm lại") và chế độ cài đặt trong Search Console.

Tuy nhiên, Googlebot không thu thập dữ liệu tất cả các trang mà Googlebot phát hiện được. Một số trang có thể không được chủ sở hữu trang web cho phép thu thập dữ liệu, có thể Google không truy cập được các trang khác nếu không đăng nhập vào trang web đó và có thể các trang khác trùng lặp với trang đã được thu thập dữ liệu trước đó. Ví dụ: nhiều trang web có thể truy cập được thông qua phiên bản www (www.example.com) và không có www (example.com) của tên miền, mặc dù nội dung trong cả hai phiên bản đều giống nhau.

Trong quá trình thu thập dữ liệu, Google kết xuất trang và chạy mọi JavaScript mà Google tìm thấy bằng cách sử dụng một phiên bản Chrome gần đây, tương tự như cách trình duyệt của bạn kết xuất các trang mà bạn truy cập. Quá trình kết xuất nội dung đóng vai trò quan trọng vì các trang web thường dựa vào JavaScript để đưa nội dung vào trang. Nếu trang chưa kết xuất nội dung thì có thể Google sẽ không thấy nội dung đó.

Khả năng thu thập dữ liệu phụ thuộc vào việc trình thu thập dữ liệu của Google có thể truy cập trang web hay không. Một số vấn đề thường gặp khi Googlebot truy cập các trang web bao gồm:

Lập chỉ mục

Sau khi thu thập dữ liệu trên một trang, Google sẽ cố gắng tìm hiểu nội dung của trang đó. Giai đoạn này gọi là lập chỉ mục và bao gồm cả hoạt động xử lý và phân tích nội dung văn bản cũng như thẻ và thuộc tính chính của nội dung, chẳng hạn như phần tử <title> và thuộc tính alt, hình ảnh, video, v.v.

Trong quá trình lập chỉ mục, Google xác định xem một trang có phải là trang trùng lặp của một trang khác trên Internet hay trang chính tắc không. Trang chính tắc là trang có thể xuất hiện trong kết quả tìm kiếm. Để chọn trang chính tắc, trước tiên chúng tôi sẽ nhóm các trang có nội dung tương tự mà chúng tôi tìm thấy trên Internet rồi chọn trang thích hợp nhất cho nhóm. Các trang khác trong nhóm là các phiên bản thay thế có thể được phân phát trong nhiều ngữ cảnh, như khi người dùng đang tìm kiếm trên thiết bị di động hoặc đang tìm một trang rất cụ thể trong nhóm đó.

Google cũng thu thập các tín hiệu về trang chính tắc và nội dung của trang đó (có thể dùng trong giai đoạn tiếp theo) để phân phát trang trong kết quả tìm kiếm. Có một số tín hiệu bao gồm cả ngôn ngữ của trang, quốc gia bản địa của nội dung, khả năng hữu dụng của trang, v.v.

Thông tin được thu thập về trang chính tắc và cụm của trang đó có thể được lưu trữ trong chỉ mục của Google, một cơ sở dữ liệu lớn được lưu trữ trên hàng nghìn máy tính. Google không đảm bảo hoạt động lập chỉ mục; không phải mọi trang mà Google xử lý đều sẽ được lập chỉ mục.

Hoạt động lập chỉ mục cũng phụ thuộc vào nội dung và siêu dữ liệu của trang. Một số vấn đề thường gặp khi lập chỉ mục có thể bao gồm:

Phân phát kết quả tìm kiếm

Google không nhận tiền để tăng thứ hạng của trang. Việc xếp hạng là do thuật toán thực hiện.

Khi người dùng nhập một cụm từ tìm kiếm, công cụ tìm kiếm của chúng tôi sẽ tìm kiếm các trang thích hợp trong chỉ mục và trả về kết quả mà chúng tôi cho là có chất lượng cao nhất và phù hợp nhất cho người dùng. Mức độ phù hợp được xác định dựa trên hàng trăm yếu tố, có thể bao gồm cả thông tin về vị trí, ngôn ngữ và thiết bị của người dùng (máy tính hoặc điện thoại). Ví dụ: khi tìm kiếm cùng một cụm từ là "cửa hàng sửa xe đạp", người dùng ở Paris và người dùng ở Hong Kong sẽ nhận được những kết quả khác nhau.

Search Console có thể cho bạn biết rằng một trang đã được lập chỉ mục nhưng bạn lại không thấy trang đó trên kết quả tìm kiếm. Điều này có thể là do:

Hướng dẫn này giải thích cách thức hoạt động của Tìm kiếm, nhưng chúng tôi luôn không ngừng nỗ lực cải thiện thuật toán của mình. Bạn có thể theo dõi những thay đổi này bằng cách theo dõi blog của Trung tâm Google Tìm kiếm.

Nhập môn Internet và Elearning TX ICT101ADSL là tên viết tắt của cụm từ nào?Asymmetrical Digital Subcriber Line.Vì: DSL (Digital Subcriber Line hay kênh thuê bao số) và ADSL(Asymmetrical DSL – Đường thuê bao số bất đối xứng).Anh An muốn đồng gửi bức thư điện tử tới anh Hải và chị Huệ, tuy nhiên anhAn không muốn chị Huệ biết mình đã gửi bức thư này cho anh Hải. Khi đó anhAn phải nhập địa chỉ email của anh Hải vào ô nào?BccVì: Cc: viết tắt của cụm từ “carbon copy” (“bản sao”). Bất cứ người nào đượcnhập vào mục Cc: của email sẽ nhận một bản sao email đó khi bạn gửi đi. Mọingười nhận email khác có thể nhìn thấy người nhận mà bạn đã chọn làm ngườinhận “Cc: đã nhận một bản sao email đó.Collagen của Nhật luôn được biết đến là một thị trường cung cấp các sản phẩmlàm đẹp có chất lượng rất tốt. Các sản phẩm collagen của Nhật luôn được chàođón nồng nhiệt bởi công dụng của chúng đã được công nhận. Vì vậy khi mà trênthị trường có rất nhiều tên tuổi lớn như collagen của Đức, Úc hay Đức thìcollagen của Nhật vẫn có một chỗ đứng rất vững chắc. Collagen là một loạiprotein vô cùng quan trọng chiếm tới hơn 25% tổng lượng protein có trong cơthể. Collagen được ví như chất kéo giúp kết dính các mô, giúp cơ thể tạo thànhkhối thống nhất. Đặc biệt với làn da, collagen giúp tạo nên độ đàn hồi, săn chắc,giúp da phục hồi nhanh chóng hơn sau những tổn thương.Bcc: viết tắt của cụmtừ “blind carbon copy” (“bản sao ẩn”). Mục này tương tựnhư chức năng Cc:, ngoại trừ những người nhận Bcc: không được mọi ngườinhận email khác nhìn thấy (kể cả những người nhận Bcc: khác).Anh Minh muốn gửi một bức thư điện tử tới chị Nga. Anh Minh sẽ điền địa chỉemail của chị Nga vào trong ô nào dưới đây?ToVì: Để gửi thư cho một người nào đó bạn cần nhập địa chỉ email của người đóvào trong ô To.Tham khảo: Bài 4, mục 4.2. Dịch vụ thư điện tử (BG, tr.113).Bài tập trắc nghiệm trực tuyến được sử dụng với mục đích chính là gì?Cung cấp công cụ giúp sinh viên tự đánh giá kiến thức của chính mình.Chiều dài tối đa của một tên miền đầy đủ là bao nhiêu ký tự?255Chọn khẳng định đúng?Máy tìm kiếm không phân biệt chữ hoa và chữ thường trong câu điều kiện.Chọn khẳng định đúng nhất?Về công nghệ sử dụng: học liệu đa phương tiện bao gồm nhiều loại nội dungkhác nhau từ đoạn văn (Text), bản trình diễn, tiếng nói (audio), phim (video) vàcác đoạn hoạt hình (annimation).Vì: Bạn có thể nhìn nhận học liệu đa phương tiện như sau:· Về mặt nội dung: Đây là một tập hợp các nội dung học tập của bạn. Từ bàigiảng tới các bài kiểm tra trắc nghiệm hay tự luận, các đoạn phim mô phỏngthao tác và mọi nội dung khác.· Về công nghệ sử dụng: Bao gồm nhiều loại nội dung khác nhau từ đoạn văn(Text), bảng trình diễn, tiếng nói (audio), phim (video) và các đoạn hoạt hình(annimation).Chọn phát biểu SAILCMS không cho phép người dùng tạo ra và sử dụng lạinhững đơn vị nội dungnhỏ trong kho dữ liệu trung tâm.Chọn phát biểu SAI?LCMS không cho phép người dùng tạo ra và sử dụng lại những đơn vị nội dungnhỏ trong kho dữ liệu trung tâm.Vì:LMS là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối và tìm kiếm nội dung họctập cho người học, tức là LMS quản lý các quá trình học tập.LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập củangười sử dụng với các hệ thống khác. LMS lấy thông tin về vị trí của khoá họctừ LCMS và về các hoạt động của sinh viên từ LCMS.…LCMS cho phép người dùng tạo ra và sử dụng lại những đơn vị nội dung nhỏtrong kho dữ liệu trung tâm.Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1. Hệ thống quản trị nội dung học tập (LCMS) (BG,tr.48) và mục 3.1.2. Hệ thống quản trị học tập (LMS) (BG, tr.48).Chuẩn đóng gói e-learning không bao gồm nội dung nào sau đây?Có thể theo dõi được kết quả kiểm tra của sinh viên, quá trình học tập của sinhviên.Vì:Chuẩn đóng gói e-learning bao gồm:· Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dung duynhất. Các đơn vị nội dung có thể là các khóa học, các file HTML, ảnh,multimedia, style sheet, và mọi thứ khác xuống đến một icon nhỏ nhất.· Gồm thông tin mô tả tổ chức của một khóa học hoặc module sao cho có thểnhập vào được hệ thống quản lý và hệ thống quản lý có thể hiển thị một menumô tả cấu trúc của khóa học và sinh viên sẽ học dựa trên menu đó.· Gồm các kĩ thuật hỗ trợ chuyển các khóa học hoặc module từ hệ thống quản lýnày sang hệ thống quản lý khác mà không phải cấu trúc lại nội dung bêntrong.Chương trình nào dưới đây cho phép bạn tải tệp tin từ Intenet xuống máytínhcủa bạn?IDM là viết tắt của Internet Download Manager, là một trong những phần mềmtải tệp tin tốt nhất hiện nay.Có 2 khẳng định sau:KĐ1: Có tốc độ kết nối cao hơn ADSLKĐ2: Cho phép chia sẻ chung với đường điện thoạiNhận xét nào sau đây là đúng khi nói về công nghệ HDSL?KĐ1 đúng, KĐ2 sai.Có 2 khẳng định sau:KĐ1: Đây là công nghệ DSL đối xứngKĐ2: Để có thể kết nối Internet, người dùng sẽ cần phải lắp đặt một modemADSL chuyên dụng.Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về công nghệ ADSL?KĐ1 sai, KĐ2 đúngCó mấy phiên bản địa chỉ IP2Ctrl-D: Đăng xuất YahooCtrl-Q: Tắt YahooCtrl-Shift-A: Thêm bạnAlt-M: Tắt tiếng/Mở tiếngCtrl-N: Trò chuyện mớiDịch vụ tải tệp tin được dùng để làm gì?Để lấy dữ liệu từ trên mạng Internet xuống máy tính của bạn.Dịch vụ web sử dụng giao thức nào?HTTPDiễn đàn phù hợp với loại câu hỏi nào dưới đây?Các câu hỏi mở, mang tính cộng đồng và không cần trả lời ngay tức khắc.Vì: Sau khi đọc và học với các tài liệu, học liệu được cung cấp trên websiteELearning, bạn có thể tham gia diễn đàn giải đáp thắc mắc những vấn đề liênquan đến bài học và các nội dung khác trong diễn đàn của lớp học. Các câu hỏitrong diễn đàn thường là các câu hỏi mở, mang tính cộng đồng và không cần trảlời ngay tức khắc. Đối với sinh viên của NEU-EDUTOP nếu có câu hỏi cần trảlời gấp, sinh viên có thể sử dụng hệ thống H2472.Domain Name là gì?Tên miền.Đâu không là học liệu được cung cấp trong lớp học elearning?Phấn bảng.Đâu không là mục đích khi phổ biến mục tiêu học tập trong e-learning?Để bạn biết được giảng viên nào sẽ giảng dạy.Vì: Mục tiêu học tập được phổ biến nhằm mục đích:· Tập trung vào những phần của nội dung bài học.· Mô tả chính xác những gì bạn phải đạt được sau khi hoàn thành lớp học.· Môtả chi tiết kết quả mà người dạy muốn bạn phải hướng tới sau từng bài học.Đâu không phải là các chuẩn và đặc tả cho hệ thống e-learning?Các chuẩn phân tích hệ thống.Đâu không phải là một khuôn dạng địa chỉ để thư điện tử?Địa chỉ nhóm.Vì: Nói chung không có một quy tắc thống nhất cho việc đánh địa chỉ thư, bớivì mỗi hệ thống thư lại có thể sử dụng một qui ước riêng về địa chỉ. Để giảiquyết vấn đề này, người ta thường sử dụng hai khuôn dạng địa chỉ là địa chỉmiền (Domain-Base Address) được sử dụng nhiều trên hệ điều hành Windows,và địa chỉ UUCP (Unix to Unix Copy Command) được sử dụng nhiều trên hệđiều hành Unix. Ngoài hai dạng địa chỉ trên, còn có một dạng địa chỉ nữa tạothành bởi sự kết hợp của cả hai dạng địa chỉ trên, gọi là địa chỉ hỗn hợp.Đâu không phải là một trong các yêu cầu điều khiển truy nhập và bảo mật củamột hệ thống LMS điển hìnhKhông có khả năng hạn chế truy nhập tới dữ liệu/nội dung theo người dùng.Đâu không phải là một trong các yêu cầu điều khiển truy nhập và bảo mật củamột hệ thống LMS điển hình?Không có khả năng hạn chế truy nhập tới dữ liệu/nội dung theo người dùng.Vì:Yêu cầu về chức năng của một hệ thống LMS điển hình có thể được liệt kê tómtắt như sau:…(3) Yêu cầu điều khiển truy nhập và bảo mật· Hỗ trợ các giao thức truy nhập và chứng thực, hạn chế truy nhập bằng IDngười dùng và mật khẩu truy nhập.· Ngăn chặn các đăng ký trái phép.· Có khả năng hạn chế truy nhập tới dữ liệu/nội dung theo người dùng.· Hỗ trợ kiến trúc bảo mật đa lớp (ít nhất là 2 lớp) cho ứng dụng Web.· …Đâu không phải là một trong các yêu cầu giao diện người dùng của một hệthống LMS điển hình?Không cho phép thiết lập nhiều giao diện riêng biệt cho các nhóm người dùngkhác nhau.Vì: Yêu cầu về chức năng của một hệ thống LMS điển hình có thể được liệt kêtóm tắt như sau:·…· (4) Yêu cầu giao diện người dùngHỗ trợ giao diện người dùng trên cơ sở trình duyệt Web, có khả năng tùy chỉnhvà thân thiện người dùng.Cho phép thiết lập nhiều giao diện riêng biệt cho các nhóm người dùng khácnhau.Hỗ trợ chức năng trợ giúp và hướng dẫn trực tuyến.·…Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2. Hệ thống quản trị học tập (LMS), phần (4) Yêucầu giao diện người dùng (BG, tr.49Đâu không phải là một trong các yêu cầu kỹ thuật của một hệ thống LMS điểnhình?Sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung học tập trong môi trường số từ mộtkho dữ liệu trung tâm.– chức năng của một hệ thống LMS điển hình: bài 3 trang 3Đâu không phải là một trong các yêu cầu kỹ thuật của một hệ thống LMS điểnhình?Sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung học tập trong môi trường số từ mộtkho dữ liệu trung tâm.Đâu là 1 bộ giao thức hệ thống file phân tán (được phát triển bởi SunMicrosystems) cho phép truy xuất file đến các thiết bị ở xa như 1 đĩa cứng trênmạng?NFSĐâu là 1 địa chỉ Ipv6 hợp lệ?2001:0DC8::1005:2F43:0BCD:ABC6Vì: Địa chỉ IPv6 có chiều dài 128 bit, biểu diễn dưới dạng các cụm số hexa phâncách bởi dấu:, ví dụ 2001:0DC8::1005:2F43:0BCD:FFFFRút gọn địa chỉ IPv6 (2 cách): Bỏ các số 0 đứng đầu, Thay thế nhiều nhóm số 0thành một dấu::Ví dụ rút gọn địa chỉ IPv6: ADBF:0000:0000:0000:0000:000A:00AB:0ACĐâu là 1 địa chỉ IPv6 không hợp lệ?2001:0DC8::1005:2F43::ABC6Vì: Dấu:: chỉ xuất hiện duy nhất một lần trong địa chỉ.Đâu là giao thức chuyển địa chỉ IP thành địa chỉ vật lý của các thiết bị mạngARP là giao thức chuyển địa chỉ IP thành địa chỉ vật lý (MAC) của các thiết bịmạng.Đâu là giao thức chuyển địa chỉ vật lý thành địa chỉ IPRARPVì: RARP là giao thức chuyển địa chỉ vật lý MAC thành địa chỉ mạng IP.Đâu là khuôn dạng của địa chỉ miền (Domain-Base Address)?Thông_tin_người_dù[email protected]ông_tin_tên_miềnĐâu là một phương thức kết nối Internet?Leased-LineĐâu là một phương thức kết nối Internet?A) NetBEUIB) Leased-LineC) IPX/SPXD) TCP/IPLeased-LineVì: Dial-up, Leased-Line, Wi-Fi là các phương thức truy cập Internet.Còn TCP/IP, NetBEUI, IPX/SPX là bộ giao thức kết nối mạng.Đây là một dạng khác của FTP nhưng dịch vụ không kết nối, dùng giao thứcUDP?TFTP(Trivial FTP): Một dạng khác của FTP nhưng dịch vụ không kết nối, dùnggiao thức UDP.Để các máy tính trên Internet có thể liên lạc với nhau, mỗi máy tính cần có mộtđịa chỉ liên lạc và địa chỉ này được gọi là gì?IPĐể chia sẻ thông tin về những vấn đề cùng quan tâm thông qua việc tạo chủ đề,đăng bài, phản hồi… bạn sử dụng dịch vụ nào sau đây?Dịch vụ diễn đàn.Vì: Diễn đàn (Forum) là dịch vụ cho phép người dùng chia sẻ thông tin vềnhững vấn đề cùng quan tâm thông qua việc tạo chủ đề, đăng bài, phản hồi…Tham khảo: Bài 4, mục Tóm lược cuối bài (BG, tr.180).Để có thể trò chuyện trực tuyến với bạn bè trên Internet bạn sử dụng dịch vụnào sau đây?Dịch vụ Chat.Vì: Để có thể trò chuyện trực tuyến với bạn bè trên Internet chúng ta sử dụngdịch vụ Chat. Để sử dụng dịch vụ này máy tính của bạn cần cài đặt phần mềmchat, ví dụ như: Yahoo Messenger.Tham khảo: Bài 4, mục 4.3. Dịch vụ Chat(BG, tr.166).Để đánh giá kiến thức của sinh viên, các lớp học E-Learning của NEUEDUTOPchủ yếu dựa vào loại bài tập nào dưới đây?Bài tập trắc nghiệm trực tuyến.Vì: Trong quá trình học, sinh viên cần làm các trắc nghiệm trực tuyến. Các bàitrắc nghiệm này có thể là bài luyện tập hoặc bài kiểm tra. Đây chính là dạng bàitập chủ yếu trong lớp học e-learning.Để đóng Yahoo Messenger, bạn sử dụng phím nóng nào dưới đây?Ctrl + QCtrl + D: Sign outĐể truy nhập đến một máy chủ, người dùng có thể dùng?Địa chỉ IP hoặc tên miền.Vì: Để truy nhập đến một máy chủ, người dùng có thể dùng địa chỉ IP hoặc tênmiền. Tuy nhiên trên thực tế, người dùng không cần biết đến địa chỉ IP mà chỉcần nhớ tên miền này là truy cập được.Địa chỉ IP nào không thể gáncho các thiết bị trên mạng?Địa chỉ quảng bá.Địa chỉ IP nào không thể gán cho các thiết bị trên mạng?Địa chỉ quảng bá.Địa chỉ IP nào không thể gáncho các thiết bị trên mạng?Địa chỉ quảng bá.Địa chỉ IP v4 sử dụng bao nhiêu bit để đánh địa chỉ?32Địa chỉ IP v6 sử dụng bao nhiêu bit để đánh địa chỉ?128Đối với các lớp học E-Learning của NEU-EDUTOP, khẳng định nào dưới đâylà đúng?Sinh viên có thể làm các bài luyện tập trắc nghiệm không tính điểm bất cứ lúcnào.Vì: Đối với các bài luyện tập không tính điểm bạn có thể làm vào bất cứ lúc nào,thời gian và số lần làm bài là tùy thích. Đối với các bài tập về nhà thời điểm,thời gian và số lần làm bài được quy định rất rõ ràng.Đối với lớp học E-Learning của chương trình NEU-EDUTOP, có mấy kiểu bàitập trắc nghiệm trực tuyến?2Đối với sinh viên E-Learning, khi phải đi công tác tại những nơi không có kếtnối Internet, để học tập anh/chị có thể sử dụng loại học liệu nào sau đây?Giáo trình tự học được in ấnGoogle KHÔNG hỗ trợ cách tìm kiếm nào dưới đây?Tìm kiếm từ trái nghĩa.Vì: Sử dụng dấu cộng (+) để tìm kiếm kết hợp; dấu trừ (-) để tìm kiếm loại trừvà dấu nháy kép (“”) để tìm kiếm chính xác, dấu (~) để tìm từ đồng nghĩa.Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.2. Tìm kiếm thông tin (BG, tr.82).Hệ thống quản lý tên miền DNS là viết tắt của cụm từ tiêng Anh nàoDomain Name SystemHệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA và MTA. Chức năng củaMTA là gì?Định tuyến bản tin và xử lý các bản tin đến từ hệ thống của ngườidùng sao chocác bản tin đó đến được đúng hệ thống đích.Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA và MTA. Chức năng củaMUA là gìTương tác trực tiếp với người dùng cuối, giúp họ nhận bản tin, soạn thảo bản tin,lưu các bản tin và gửi bản tin.Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA và MTA. MTA là viết tắtcủa cụm từ tiếng Anh nào?Message Transfer Agent.Vì: Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA (Mail User Agent) vàMTA (Message Transfer Agent). MUA thực chất là một hệ thống làm nhiệm vụtương tác trực tiếp với người dùng cuối, giúp họ nhận bản tin, soạn thảo bản tin,lưu các bản tin và gửi bản tin. Nhiệm vụ của MTA là định tuyến bản tin và xử lýcác bản tin đến từ hệ thống của người dùng sao cho các bản tin đó đến đượcđúng hệ thống đích.Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA và MTA. MUA là viết tắtcủa cụm từ tiếng Anh nào?Mail User Agent.Hotspot là một địa điểm mà tại đó có cung cấp các dịch vụ:kết nối không dây và dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao thông qua hoạt độngcủa các thiết bị thu phát không dâyVì: Khái niệm về Hotspot: Hotspot là một địa điểm mà tại đó có cung cấp cácdịch vụ kết nối không dây và dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao, thông quahoạt động của các thiết bị thu phát không dây (Wireless Access Point).HTML là tên viết tắt của cụm từ nào?HyperText Markup Languages.Vì: Các trang web được mã hoá bằng ngôn ngữđánh dấu siêu văn bản -HTML(HyperText Markup Languages). Ngôn ngữ HTML cho phép nhúng các liên kếtsiêu văn bản (còn được gọi là các siêu liên kết – hyperlink) vào trong tài liệu,các liên kết siêu văn bản là nền móng của World Wide Web.HTML là tên viết tắt của cụm từ nàoHyperText Markup LanguagesICP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?Internet Content Provider.IM là viết tắt của từ tiếng Anh nào dưới đây?Instant Message.Internet được hình thành từ dự án nào sau đây?Từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Mỹ.Internet được hình thành từ dự án nào sau đây?Từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng MỹIXP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?Internet Exchange Provider.Khẳng định nào dưới đây là đúng?Có thể tìm kiếm bằng từ khóa tiếng Việt trong Google.Khẳng đinh nào sau đây là đúng khi nói về DSL đối xứng?Có tốc độ download và upload bằng nhau và đều ở mức cao.Khẳng định nào sau đây là SAI?Không gian địa chỉ IPv4 lớn hơn và dễ dàng quản lý không gian địa chỉ IPv6.Vì: IPv6 được thiết kế với những tham vọng và mục tiêu như: Không gian địachỉ lớn hơn và dễ dàng quản lý không gian địa chỉ, Cấu trúc định tuyến tốt hơn,Hỗ trợ bảo mật tốt hơn…Khẳng định nào sau đây là SAI khi nói về trình duyệt web?Là một phần mềm hệthống được cài đặt trên máy tính của người sử dụng.Khẳng định nào sau đây là SAI khi nói về trình duyệt webLà một phần mềm hệ thống được cài đặt trên máy tính của người sử dụng.Khi đặt tên miền không được dùng ký tự nào dưới đây?Ký tự @Vì: Tên miền được đặt bằng các chữ số và chữ cái (a-z A-Z 0-9) và ký tự “-“.Khi nói về các chuẩn và đặc tả cho hệ thống e-learning, có 2 phát biểu như sau:PB1: Các chuẩn và đặc tả là thành phần kết nối tất cả các thành phần của hệthống e-learning.PB2: Các chuẩn cho phép ghép các khóa học tạo bởi các công cụ khác nhau bởicác nhà sản xuất khác nhau thành các gói nội dung được gọi là các chuẩnmetadata.Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?PB1 đúng, PB2 sai.Khi nói về các chuẩn và đặc tả cho hệ thống e-learning, có 2 phát biểu như sau:PB1: Các chuẩn và đặc tả là thành phần kết nối tất cả các thành phần của hệthống e-learning.PB2: Các chuẩn cho phép ghép các khóa học tạo bởi các công cụ khác nhau bởicác nhà sản xuất khác nhau thành các gói nội dung được gọi là các chuẩnmetadata.Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?PB1 đúng, PB2 sai.Khi nói về các chuẩn và đặc tả cho hệ thống e-learning, có 2 phát biểu như sau:PB1: LMS, LCMS, công cụ soạn bài giảng, và kho chứa bài giảng sẽ hiểu nhauvà tương tác được với nhau thông qua các chuẩn/đặc tả.PB2: Các chuẩn quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung có thể mô tả cáckhóa học và các module của mình để các hệ thống quản lý có thể tìm kiếm vàphân loại được khi cần thiết được gọi là các chuẩn đóng gói.Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?PB1 đúng, PB2 sai.Vì: Các chuẩn và đặc tả là thành phần kết nối tất cả các thành phần của hệ thốnge-learning. LMS, LCMS, công cụ soạn bài giảng, và kho chứa bài giảng sẽ hiểunhau và tương tác được với nhau thông qua các chuẩn/đặc tả.…Nhóm chuẩn thứ ba quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung có thể mô tảcác khóa học và các module của mình để các hệ thống quản lý có thể tìm kiếmvà phân loại được khi cần thiết. Chúng được gọi là các chuẩn metadata. trang 10bài 3Khi nói về chức năng của các nhà cung cấp dịch vụ Internet ở Việt Nam, có 2phát biểu như sau:PB1: IAP có thể thực hiện cả chức năng của ISP nhưngngược lại thì không.PB2:ICP cung cấp các dịch vụ trên cơ sở ứng dụng Internet như: mua bán qua mạng,giao dịch ngân hàng, tư vấn, đào tạo…Hỏi khẳng định nào sau đây là đúngPB1 đúng, PB2 sai.Vì:IAP là kết nối người dùng trực tiếp với Internet. IAP có thể thực hiện cảchức năng của ISP nhưng ngược lại thì không. Một IAP thường phục vụ chonhiều ISP khác nhau.ICP cung cấp các thông tin về: kinh tế, giáo dục, thể thao, chính trị, quân sự(thường xuyên cập nhật thông tin mới theo định kỳ) đưa lên mạngOSP cung cấp các dịch vụ trên cơ sở ứng dụng Internet như: mua bán qua mạng,giao dịch ngân hàng, tư vấn, đào tạo…Khi nói về chức năng của các nhà cung cấp dịch vụ Internet ở Việt Nam, có 2phát biểu như sau:PB1: OSP cấp quyền truy cập Internet qua mạng viễn thông và các dịch vụ như:Email, Web, FTP, Telnet, Chat.PB2: ICP cung cấp các thông tin về: kinh tế, giáo dục, thể thao, chính trị, quânsự (thường xuyên cập nhật thông tin mới theo định kỳ) đưa lên mạng.Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?PB1 sai, PB2 đúng.ISP – Nhà cung cấp dịch vụ Internet cấp quyền truy cập Internet qua mạng viễnthông và các dịch vụ như: Email, Web, FTP, Telnet, Chat.ICP cung cấp cácthông tin về: kinh tế, giáo dục, thể thao, chính trị, quân sự(thường xuyên cập nhật thông tin mới theo định kỳ) đưa lên mạng.Khi nói về kiến trúc Web để phát triển hệ thống E-learning, có 2 phát biểu nhưsau:PB1: Mô hình kiến trúc Web không cho phép tăng cường sự tương hợp và mởrộng trên cơ sở hạ tầng mạng và các ứng dụng khác nhau sẵn có trên thị trườnge-learning.PB2: Mô hình kiến trúc Web cho phép phát triển và sử dụng Intranet cũng nhưcác dịch vụ Internet công cộng. Điều đó cho phép việc lựa chọn các công nghệmạng là hoàn toàn trong suốt đối với các đơn vị phát triển nội dung và các nhàcung cấp dịch vụ.Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?PB1 sai, PB2 đúng.Khi nói về mô hình chức năng hệ thống, có 2 phát biểu như sau:PB1: LMS là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối và tìm kiếm nội dunghọc tập cho người học.PB2: LMS lấy thông tin về vị trí của khoá học từ LCMS và về các hoạt độngcủa sinh viên từ LCMS.Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?PB1 đúng, PB2 đúng.Vì: LMS là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối và tìm kiếm nội dunghọc tập cho người học, tức là LMS quản lý các quá trình học tập.LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập củangười sử dụng với các hệ thống khác. LMS lấy thông tin về vị trí của khoá họctừ LCMS và về các hoạt động của sinh viên từ LCMS.Tham khảo: Bài 3, mục3.1.2. Hệ thống quản trị học tập (LMS) (BG, tr.48).Khi nói về quá trình phát triển E-learning, có 2 phát biểu như sau:PB1: Giai đoạn 1984-1993: Người thầy thông thái đã dần lộ rõ thông qua cácphương tiện: E-mail, CBT, qua Intranet với text và hình ảnh đơn giản, đào tạobằng công nghệ WEB với hình ảnh chuyển động tốc độ thấp đã được triển khaitrên diện rộng.PB2: Giai đoạn 1994-1999: Các công nghệ tiên tiến bao gồm JAVA và các ứngdụng mạng IP, công nghệ truy nhập mạng và băng thông Internet được nâng cao,các công nghệ thiết kế Web tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng tronggiáo dục đào tạo.PB1 sai, PB2 sai.Giai đoạn 1994-1999: …Người thầy thông thái đã dần lộ rõ thông qua cácphương tiện: E-mail, CBT, qua Intranet với text và hình ảnh đơn giản, đào tạobằng công nghệ WEB với hình ảnh chuyển động tốc độ thấp đã được triển khaitrên diện rộng.Giai đoạn 2000-2005: Các công nghệ tiên tiến bao gồm JAVA và các ứng dụngmạng IP, công nghệ truy nhập mạng và băng thông Internet được nâng cao, cáccông nghệ thiết kế Web tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng trong giáodục đào tạo.Khi nói về quá trình phát triển E-learning, có 2 phát biểu như sau:PB1: Trước năm 1983: phương pháp giáo dục “Lấy giảng viên làm trung tâm”là phương pháp phổ biến nhất trong các trường học.PB2: Giai đoạn 1984-1993: Khi công nghệ Web được phát minh ra, các nhàcung cấp dịch vụ đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương phápgiáo dục bằng công nghệ này.Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?PB1 đúng, PB2 sai.Vì:· Trước năm 1983: Thời kỳ này, máy tính chưa được sử dụng rộng rãi, phươngpháp giáo dục “Lấy giảng viên làm trung tâm” là phương pháp phổ biếnnhấttrong các trường học. Sinh viên chỉ có thể trao đổi tập trung quanh giảngviênvà các bạn học.· Giai đoạn 1994-1999: Khi công nghệ Web được phát minh ra, các nhà cungcấp dịch vụ đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo dụcbằng công nghệ này.Khi sử dụng các dịch vụ Webmail, khẳng định nào sau đây là đúngVấn đề bảo mật thư hoàn toàn phụ thuộc vào nhà cung cấp.Vì: Một số nhược điểm của Webmail:Không có hỗ trợ từ nhà cung cấp;Kích thước hộp thư bị hạn chế;Tính riêng tư và bảo mật phụ thuộc vào nhà cung cấp;Tốc độ nhận và gửi thư chậm.Khi sử dụng công cụ tìm kiếm Google, nếu muốn kết quả trả về là các trangWeb chỉ chứa cụm từ: kinh tế quốc dân, thì trong ô tìm kiếm bạn nhập vào từkhóa nào sau đây?“kinh tế quốc dân”Vì: Để tìm chính xác một cụm từ, chẳng hạn kinh tế quốc dân, bạn phải baocụm từ đó bằng dấu nháy đơn hoặc kép, lúc này, từ khóa là: “kinh tế quốc dân”.Khi sử dụng công cụ tìm kiếm Google, nếu muốn kết quả trả về là các trangWeb vừa chứa cụm từ: kinh tế, vừa chứa cụm từ quốc dân thì trong ô tìm kiếmbạn nhập vào từ khóa nào sau đây?“kinh tế” +”quốc dân”Vì: Sử dụng dấu “+” để tìm kiếm sao cho nội dung trang kết quả vừa có từ khóanày, vừa có từ khóa kia. Chẳng hạn bạn gõ: “kinh tế” +”quốc dân” để tìm nhữngtrang web vừa có cụm từ “kinh tế”, vừa có cụm từ “quốc dân”.Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.2. Tìm kiếm thông tin (BG, tr.82).Khi sử dụng dịch vụ thư điện tử Yahoo Mail, ô nào dưới đây chứa thông tin vềchủ đề của bức thư?SubjectKhi sử dụng Google, nếu bạn chỉ muốn tìm kiếm các trang web thương mại màcó chứa cụm từ kinh tế thì trong ô tìm kiếm bạn gõ vào từ khóa nào sau đây?“kinh tế” site:comVì: Sử dụng từ khóa site để tìm kiếm các trang web theo tên miền, mặt khác cáctrang web thương mại có tên miền là .com, nên từ khóa cần tìm là: “kinh tế”site:comKhi sử dụng Google, nếu bạn chỉ muốn tìm kiếm các trang web thương mại màcó chứa cụm từ kinh tế thì trong ô tìm kiếm bạn gõ vào từ khóa nào sau đây?“kinh tế” site:comKhi sử dụng Google, nếu bạn muốn tìm kiếm các văn bản có đuôi .doc mà cóchứa cặp từ kinh tế thì trong ô tìm kiếm bạn gõ vào từ khóa nào sau đây?“kinh tế” filetype:docVì: Bạn sử dụng từ khóa filetype để chỉ cho Google biết dịnh dạng dữ liệu màbạn muốn tìmKhi sử dụng Google, nếu bạn muốn tìm kiếm các văn bản có đuôi .doc mà cóchứa cặp từ kinh tế thì trong ô tìm kiếm bạn gõ vào từ khóa nào sau đây?“kinh tế” filetype:docKhi sử dụng Internet Explorer, núthttp://elearning.neu.topica.vn/file.php/1/Untitled.png có chức năng gì?Mở một cửa sổ phía bên trái trình duyệt chứa danh sách tiêu đề các trang webmà bạn yêu thích, danh sách các trang web đã duyệt.Vì: http://elearning.neu.topica.vn/file.php/1/Untitled.png Nút trang yêu thích(Favorites): Mở một cửa sổ phía bên trái trình duyệt chứa danh sách tiêu đề cáctrang web mà bạn yêu thích, danh sách các trang web đã duyệt, các feed, và nútthêm trang vào danh mục yêu thích.Tham khảo: Bài 4, mục 4.1. Dịch vụ World Wide Web (BG, tr.67).Khi sử dụng Website của chương trình NEU-EDUTOP, sinh viên KHÔNG thểlàm gì?Thay đổi tên đăng nhập.Khi sử dụng Yahoo Mail để đính kèm tệp tin bạn bấm vào nút nào sau đây?Attach FilesVì: Sau khi soạn xong nội dung thư, bạn cũng có thể đính kèm nhiều tệp tin vớithư. Bạn thực hiện các bước sau:(1) Nhấp nút Attach Files.(2) Chọn tệp tin đính kèm rồi nhấp Open.Sau khi nhấp Open, Yahoo sẽ bắt đầu đính kèm file.Tham khảo: Bài 4, mục 4.2. Dịch vụ thư điện tử (BG, tr.113).Khi sử dụng Yahoo Mail, thư mục nào dưới đây chứa các thư bạn đã gửi đi?SentVì: Thư mục Inbox chứa các thư được gửi đến cho bạn.Thư mục Sent chứa các thư mà bạn đã gửi đi.Thư mục Drafts chứa các thư nháp của bạn.Tham khảo: Bài 4, mục 4.2. Dịch vụ thư điện tử (BG, tr.113).Khi sử dụng Yahoo Messenger, để bật hộp thoại Start a Voice Call bạn ấn tổhợp phím nàoCtrl + LVì:Ctrl + M: Send an Instant MessageCtrl + J: Start Video CallCtrl + L: Start a Voice CallCtrl + T: Send an SMS MesageKhi sử dụng Yahoo Messenger, để bật hộp thoại Start a Voice Call bạn ấn tổhợp phím nào?Ctrl + M: Send an Instant MessageCtrl + J: Start Video CallCtrl + L: Start a Voice CallCtrl + T: Send an SMS MesageKhi tìm kiếm bằng Google để tìm kiếm chính xác bạn sử dụng dấu nào?Dấu nháy kép (“”)Vì: Để máy tìm kiếm biết bạn muốn tìm chính xác cụm từ, thì bạn cần đặt cụmtừ đó vào trong dấu “”. Ví dụ để tìm kiếm chính xác cụm từ đào tạo máy tính thìtrong ô tìm kiếm bạn gõ vào: “đào tạo máy tính” rồi ấn nút rồi nhấn nút “Search”hoặc nút “Tìm” tùy theo website bạn sử dụng.Khi tìm kiếm bằng Google để tìm kiếm kết hợp bạn sử dụng dấu nào?Dấu cộng (+)Không gian địa chỉ IPv6 gấp bao nhiêu lần không gian địa chỉ IPv4?2mu96LCMS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?Online Service ProviderLMS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?Learning Management System.Mạng cục bộ LAN là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?Local Area Network.Mạng diện rộng WANWide Area Network.Mạng đô thị MAN là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?Metropolitan Area NetworkMô hình SCORM do tổ chức nào đưa ra?Viện nghiên cứu công nghệ giáo dục từ xa (ADL).Mô hình SCORM do tổ chức nào đưa ra?Đáp án đúng là: Viện nghiên cứu công nghệ giáo dục từ xa (ADL).Một tên miền đầy đủ có chiều dài không vượt quá 255 ký tự. Vậy chiều dài tốiđa của tên miền ở mỗi cấp là bao nhiêu ký tự (bao gồm cả dấu “.”)?63Một tiến trình ứng dụng trong một máy tính truy nhập vào các dịch vụ của giaothức TCP thông qua một cổng (port) của TCP. Số hiệu cổng TCP được thể hiệnbởi bao nhiêu bytes?2NFS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?Network File System.Phương thức kết nối nào là chậm nhất trong số các công nghệ truy cập Internet?Quay số qua mạng điện thoại (Dial-up).Quy trình sinh viên học tập trên hệ thống e-learning KHÔNG bao gồm bướcnào?Gặp gỡ giáo viên.Vì: Quy trình sinh viên học tập trên hệ thống e-learning gồm 3 bước như sau:· Đăng ký học tập;· Tìm hiểu thông tin lớp học;· Học tập.RARP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?Reverse Address ResolutionProtocol.Sau khi đăng nhập vào lớp học, thao tác nào sau đây KHÔNG thể thực hiệnđược?Thay đổi mật khẩu đăng nhập của bạn cùng lớp.SMTP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?Simple Mail Transfer Protocol.TCP/IP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?Transmision Control Protocol/ Internet Protocol.Tên miền com được sử dụng cho tổ chức nào?Tổ chức thương mại.Vì: com (Commercial) dành cho các tổ chức thương mại, doanh nghiệp.Tham khảo: Bài 2, mục 2.2. Địa chỉ IP và tên miền (BG, tr.32).Theo định nghĩa của Compare Infobase Inc thì E-Learning là gì?E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên côngnghệ thông tin và truyền thông.Theo định nghĩa của William Horton thì E-Learning là gì?E-learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập.Vì:Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về e-learning, dưới đây sẽ trích ramột số định nghĩa e-learning đặc trưng nhất:· E-learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (WilliamHorton).· E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên côngnghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc).· E-learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặcquản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhauvà được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center).Theo quan điểmcủa cơ sở đào tạo, đâu KHÔNG phải là ưu điểm khi chuyển đổicác khoá học truyền thống sang khoá học e-learning?Lợi ích của việc học trên mạng vẫn chưa được khẳng định.Theo Sloan Consortium lớp học nào dưới đây là lớp học truyền thống?Không có nội dung được truyền tải bằng công nghệ Internet.Thuật ngữ “Internet” xuất hiện lần đầu vào khoảng năm nào?1974Vì: Thuật ngữ “Internet” xuất hiện lần đầu vào khoảng 1974 trong khi mạng vẫnđược gọi là ARPANET, mạng này còn ở qui mô rất nhỏ.Trang web nào không hỗ trợ tìm kiếm trực tuyến?SafariTrong các công nghệ dưới đây thì đâu không phải là công nghệ “DSL đối xứng”?ADSLTrong các công nghệ dưới đây thì đâu là công nghệ “DSL bất đối xứng”?VDSL ,ADsl ,RADslTrong các giao thức sau giao thức nào là giao thức cung cấp khả năng truy nhậptừ xa vào các máy tính khác?TelnetVì: Telnet (Terminal Emulation): Cung cấp khả năng truy nhập từ xa vào cácmáy tính khác.Trong các giao thức sau giao thức nào là giao thức truyền file (tệp)?FTPFTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tệp. Sử dụng TCP để truyền các