Qui tắc @keyframs sẽ điều khiển các bước hiệu ứng trung gian trong CSS3.
Ví dụ của qui tắc @keyframes với Left Animation
@keyframes animation { from {background-color: pink;} to {background-color: green;} } div { width: 100px; height: 100px; background-color: red; animation-name: animation; animation-duration: 5s; } ```Như trong ví dụ trên, chúng ta đã xác định chiều cao, độ rộng, màu, tên và quãng thời gian của hiệu ứng với cú pháp mẫu của qui tắc @keyframes. Hiệu ứng di chuyển sang trái (Left Animation) trong CSS -------------------------------------------------------
Vi du hieu ung di chuyen tu trai qua phai.
Reload page
```Kết quả là:−
Left Animation sử dụng @keyframes trong CSS ------------------------------------------- ```
Vi du hieu ung di chuyen tu phai qua trai.
Reload page ```Kết quả là: Loạt bài hướng dẫn **Học CSS cơ bản và nâng cao** của chúng tôi dựa trên nguồn tài liệu của: [Tutorialspoint](http://www.tutorialspoint.com/index.htm) và [W3Schools](http://www.w3schools.com/css/)
Mình liên tục lấy cảm hứng từ các trang web có thiết kế sáng tạo. Mình thấy rất nhiều trang web có những CSS rất đẹp nên quyết tâm tìm hiểu thêm về cách tạo Animations chỉ bằng CSS.
Mình thấy mình học tốt nhất bằng cách làm – tạo ra các ví dụ hữu hình để áp dụng các kỹ năng đã học. Nhiệm vụ của mình là tìm hiểu thêm về animations CSS. Để đạt được mục tiêu đó, mình đã nảy ra một ý tưởng thú vị là làm cho biểu tượng của Bang Iowa hoạt hình để xoáy như một cơn lốc xoáy.
Tạo Logo
Logo của Cyclone vào cuối những năm 80 đến đầu những năm 90 đại diện cho một cơn lốc xoáy. Đây là cơ sở mà mình bắt đầu.
Mình đã đưa .png này vào Adobe Illustrator để tạo SVG (Scalable Vector Graphic). SVG trông sắc nét ở mọi độ phân giải màn hình, có kích thước tệp siêu nhỏ và có thể dễ dàng chỉnh sửa và sửa đổi. Mình đã lần theo đường dẫn của lốc xoáy như được thấy bên dưới và tạo tệp .svg.
Animation được giới thiệu trong phiên bản CSS3, cho phép tạo hiệu ứng chuyển động mà không cần sử dụng đến Javascript hay Flash.
CSS Animation là gì?
Animation được hiểu là hiệu ứng chuyển động, sử dụng để tạo hiệu ứng di chuyển cho các phần tử và được ứng dụng khá nhiều trong các website hiện nay.
Để tạo một chuyển động Animation, bạn cần phải có các keyframe. Mỗi keyframe sẽ được chạy ở một thời điểm xác định và trong keyframe đó nó quy định việc phần tử sẽ di chuyển ra sao.
Ngoài ra, Animation còn gồm một số thuộc tính quy định các chi tiết khá quan trọng của hiệu ứng thường đi kèm như:
Thuộc tính animation-name
Thuộc tính animation-duration
Thuộc tính animation-timing-function
Thuộc tính animation-delay
Thuộc tính animation-iteration-count
Thuộc tính aniamtion-direction
Thuộc tính animation-fill-mode
Cùng Quantrimang.com tìm hiểu kỹ hơn về keyframe và các thuộc tính cần thiết trong nội dung tiếp theo.
Quy tắc Keyframe
Bên trong quy tắc này, bạn xác định các keyframe để quy định việc phần tử sẽ chuyển động ra sao tại mỗi thời điểm nhất định.
Cú pháp của keyframe:
@keyframes Name { /*code*/ }
Name: tên của animation bạn muốn tạo.
code: Các đoạn code quy định tiến trình chuyển động. Có 2 dạng:
Sử dụng phần trăm từ 0% đến 100%.
from...to: thiết lập giá trị từ khởi đầu (from - tương đương với 0%) đến kết thúc (to - tương đương với 100%).
Để chuyển động xảy ra cần phải kết nối @keyframes với phần tử.
Ví dụ 1: Thay đổi màu nền background, sử dụng cú pháp from...to:
/* Code animation */ @keyframes example { from {background-color: pink;} to {background-color: purple;} }
/* Áp dụng animation vào phần tử */ div { width: 100px; height: 100px; background-color: purple; animation-name: example; animation-duration: 4s; }
Ví dụ 2: Thay đổi màu nền background, sử dụng cú pháp %:
Lưu ý: Để tạo ra hiệu ứng Animation, bạn phải xác định ít nhất hai điều:
Thuộc tính animation-duration là khoảng thời gian diễn ra hiệu ứng. Nếu phần duration không được chỉ định sẽ không xảy ra hiệu ứng vì giá trị mặc định bằng 0.
Thuộc tính animation-name xác định phần tử sẽ thực thi animation nào.
Thuộc tính animation-delay
Thuộc tính animation-delay sử dụng để xác định khoảng thời gian trì hoãn giữa thời gian một thuộc tính thay đổi và lúc hiệu ứng animation thực sự bắt đầu.
Ví dụ 1: Độ trễ 1 giây trước khi bắt đầu hiệu ứng.
/* Code animation */ @keyframes example { from {background-color: pink;} to {background-color: purple;} }
/* Áp dụng animation vào phần tử */ div { width: 100px; height: 100px; background-color: purple; animation-name: example; animation-duration: 4s; }
0
Thuộc tính animation-direction
Thuộc tính animation-direction sử dụng để xác định chiều chạy của animation. Các giá trị mà animation-direction có thể nhận là:
normal: animation di chuyển bình thường tiến về phía trước (mặc định)
reverse: animation di chuyển theo hướng ngược lại, lui về sau.
alternate: animation di chuyển tiến về trước, sau đó lui theo hướng ngược lại
alternate-reverse: animation di chuyển ngược lại trước, rồi đổi chiều tiến về trước.
Ví dụ 1: Chạy animation theo hướng ngược lại
/* Code animation */ @keyframes example { from {background-color: pink;} to {background-color: purple;} }
/* Áp dụng animation vào phần tử */ div { width: 100px; height: 100px; background-color: purple; animation-name: example; animation-duration: 4s; }
1
Ví dụ 2: Chạy animation với giá trị alternate
/* Code animation */ @keyframes example { from {background-color: pink;} to {background-color: purple;} }
/* Áp dụng animation vào phần tử */ div { width: 100px; height: 100px; background-color: purple; animation-name: example; animation-duration: 4s; }
2
Ví dụ 3: Chạy animation với giá trị alternate-reverse
/* Code animation */ @keyframes example { from {background-color: pink;} to {background-color: purple;} }
/* Áp dụng animation vào phần tử */ div { width: 100px; height: 100px; background-color: purple; animation-name: example; animation-duration: 4s; }
3
Code đầy đủ để bạn tham khảo:
/* Code animation */ @keyframes example { from {background-color: pink;} to {background-color: purple;} }
/* Áp dụng animation vào phần tử */ div { width: 100px; height: 100px; background-color: purple; animation-name: example; animation-duration: 4s; }
4
Thuộc tính animation-timing-function
Thuộc tính animation-timing-function dùng để xác định tốc độ thay đổi khi hiệu ứng di chuyển.
Các giá trị có sẵn như sau:
ease: tạo hiệu ứng chuyển đổi khi bắt đầu thì chậm sau đó nhanh dần và gần kết thúc lại chậm dần (giá trị mặc định).
linear: tạo hiệu ứng chuyển đổi từ lúc bắt đầu với lúc kết thúc tốc độ là như nhau.
ease-in: tạo hiệu ứng chuyển đổi chậm lúc bắt đầu.
ease-out: tạo hiệu ứng chuyển đổi chậm lúc kết thúc.
ease-in-out: tạo hiệu ứng chuyển đổi chậm cả lúc bắt đầu và kết thúc.
cubic-bezier(n,n,n,n): cho phép bạn xác định một giá trị của riêng mình theo hàm bezier (Quantrimang.com sẽ giới thiệu ở một bài riêng sau nhé).
/* Code animation */ @keyframes example { from {background-color: pink;} to {background-color: purple;} }
/* Áp dụng animation vào phần tử */ div { width: 100px; height: 100px; background-color: purple; animation-name: example; animation-duration: 4s; }
5
Bạn tự chạy theo code sau để thấy rõ sự khác nhau nhé:
/* Code animation */ @keyframes example { from {background-color: pink;} to {background-color: purple;} }
/* Áp dụng animation vào phần tử */ div { width: 100px; height: 100px; background-color: purple; animation-name: example; animation-duration: 4s; }
6
Thuộc tính animation-fill-mode
Animation CSS không gây ảnh hưởng đến phần tử trước khi chạy keyframe đầu tiên và sau khi keyframe cuối cùng kết thúc. Và thuộc tính animation-fill-mode sử dụng để thay đổi trạng thái của phần tử trước khi bắt đầu sau khi kết thúc Animation.
Các giá trị có sẵn như sau:
none: khi animation không hoạt động thì nó sẽ giữ nguyên trạng thái bất động của phần tử, không thêm một style nào vào thành phần (mặc định).
forwards: khi animation không hoạt động sau khi kết thúc animation, giá trị này sẽ apply các thuộc tính của lần cuối cùng xuất hiện trong keyframe vào trạng thái của phần tử (phụ thuộc vào animation-direction và animation-iteration-count).
backwards: khi animation không hoạt động trước khi bắt đầu animation (đang trong thời gian delay), giá trị này sẽ apply các thuộc tính của lần xuất hiện đầu tiên trong keyfame vào trạng thái của phần tử (phụ thuộc vào thuộc tính anmation-direction).
both: kết hợp cả forwards và backwards cho trạng thái phần tử.
/* Code animation */ @keyframes example { from {background-color: pink;} to {background-color: purple;} }
/* Áp dụng animation vào phần tử */ div { width: 100px; height: 100px; background-color: purple; animation-name: example; animation-duration: 4s; }
7
Bạn thử tự demo để xem rõ sự khác biệt nhé, code đầy đủ đây:
/* Code animation */ @keyframes example { from {background-color: pink;} to {background-color: purple;} }
/* Áp dụng animation vào phần tử */ div { width: 100px; height: 100px; background-color: purple; animation-name: example; animation-duration: 4s; }
8
Gộp chung các thuộc tính
Ta có một animation khai báo đầy đủ 6 thuộc tính như sau:
/* Code animation */ @keyframes example { from {background-color: pink;} to {background-color: purple;} }
/* Áp dụng animation vào phần tử */ div { width: 100px; height: 100px; background-color: purple; animation-name: example; animation-duration: 4s; }
9
Tuy nhiên trong một vài trường hợp, việc khai đầy đủ như trên là không cần thiết và dài dòng. Vì vậy CSS hỗ trợ chúng ta một thuộc tính có thể khai báo toàn bộ giá trị của các thuộc tính trên, đó là thuộc tính animation.
/* Áp dụng animation vào phần tử */ div { width: 100px; height: 100px; background-color: crimson; animation-name: example; animation-duration: 4s; }
1
Bài trước: Hiệu ứng chuyển đổi Transition trong CSS
Bài tiếp: Hiệu ứng Tooltip trong CSS
Cách nhập và xuất hàm trong JavaScript
Hiệu ứng Tooltip trong CSS
Thứ Sáu, 17/05/2019 17:12
3,9 ★ 13 👨46.425
#CSS
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Xóa Đăng nhập để Gửi
Bạn nên đọc
Sony ra mắt hai mẫu máy chiếu mới
Qualcomm sắp có bộ vi xử lý đồ họa di động mới
Các tùy chọn bảo mật SD-WAN
Tạo USB Recovery trong Windows 8.1
Truy cập và điều khiển hệ thống từ xa với GoToAssist
Xu hướng công nghệ TV cho năm 2011
CSS và CSS3
TOP code CSS xếp hạng sao (Star Rating) đẹp cho website
Xem thêm
CSS và CSS3
CSS cơ bản
Giới thiệu CSS
Cú pháp và Selector CSS
Vị trí đặt CSS
CSS - Color
CSS - Background
CSS - Border
CSS - Margin
CSS - Padding
CSS - Width và Height
CSS - Box Model
CSS - Outline
CSS - Text
CSS - Font
CSS - Icon
CSS - Link
CSS - Tạo List
CSS - Table
CSS - Display
CSS - Max-width
CSS - Position
CSS - Overflow
CSS - Float và Clear
CSS - Inline-block
CSS - Align
CSS - Combinator
CSS - Pseudo-Class
CSS - Pseudo-Element
CSS - Opacity
CSS - Navigation Bar
CSS - Dropdown
CSS - Image Gallery
CSS - Image Sprite
CSS - Attribute Selector
CSS - Form
CSS - Counter
CSS - Layout
CSS - Unit
CSS - Specificity
CSS nâng cao
CSS - Rounded Corner
CSS - Border Image
CSS - Multiple Background
CSS - Color
CSS - Gradient
CSS - Shadow Effect
CSS - Text Effect
CSS - Web Font
CSS - 2D Transform
CSS - 3D Transform
CSS - Transition
CSS - Animation
CSS - Tooltip
CSS - Flexbox
CSS - Button
CSS- @media
Tạo hiệu ứng hover nút bằng CSS
Công nghệ
Ứng dụng
Hệ thống
Game - Trò chơi
iPhone
Android
Linux
Nền tảng Web
Đồng hồ thông minh
Chụp ảnh - Quay phim
macOS
Phần cứng
Thủ thuật SEO
Kiến thức cơ bản
Raspberry Pi
Dịch vụ ngân hàng
Lập trình
Dịch vụ công trực tuyến
Dịch vụ nhà mạng
Nhà thông minh
Download
Ứng dụng văn phòng
Tải game
Tiện ích hệ thống
Ảnh, đồ họa
Internet
Bảo mật, Antivirus
Họp, học trực tuyến
Video, phim, nhạc
Mail
Lưu trữ đám mây
Giao tiếp, liên lạc, hẹn hò
Hỗ trợ học tập
Máy ảo
Tiện ích
Khoa học
Khoa học vui
Khám phá khoa học
Bí ẩn - Chuyện lạ
Chăm sóc Sức khỏe
Khoa học Vũ trụ
Khám phá thiên nhiên
Điện máy
Tủ lạnh
Tivi
Điều hòa
Máy giặt
Cuộc sống
Kỹ năng
Món ngon mỗi ngày
Làm đẹp
Nuôi dạy con
Chăm sóc Nhà cửa
Kinh nghiệm Du lịch
Halloween
Mẹo vặt
Giáng sinh - Noel
Tết 2023
Quà tặng
Giải trí
Là gì?
Nhà đẹp
TOP
Phong thủy
Video
Công nghệ
Cisco Lab
Microsoft Lab
Video Khoa học
Ô tô, Xe máy
Giấy phép lái xe
Làng Công nghệ
Tấn công mạng
Chuyện công nghệ
Công nghệ mới
Trí tuệ nhân tạo (AI)
Anh tài công nghệ
Bình luận công nghệ
Tổng hợp
Học CNTT
Quiz công nghệ
Microsoft Word 2016
Microsoft Word 2013
Microsoft Word 2007
Microsoft Excel 2019
Microsoft Excel 2016
Hàm Excel
Microsoft PowerPoint 2019
Microsoft PowerPoint 2016
Google Sheets - Trang tính
Code mẫu
Photoshop CS6
Photoshop CS5
HTML
CSS và CSS3
Python
Học SQL
Lập trình C
Lập trình C++
Lập trình C#
Học HTTP
Bootstrap
SQL Server
JavaScript
Học PHP
jQuery
Học MongoDB
Unix/Linux
Học Git
NodeJS
Giới thiệu | Điều khoản | Bảo mật | Hướng dẫn | Ứng dụng | Liên hệ | Quảng cáo | Facebook | Youtube | DMCA
Giấy phép số 362/GP-BTTTT. Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 30/06/2016. Cơ quan chủ quản: CÔNG TY CỔ PHẦN MẠNG TRỰC TUYẾN META. Địa chỉ: 56 Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: 024 2242 6188. Email: [email protected]. Chịu trách nhiệm nội dung: Lê Ngọc Lam.