Giải bài 127, 128, 129 trang 31 sách bài tập toán lớp 7 tập 1 - Câu trang Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp tập

\(\eqalign{ & P = {{{{\left( {81,624:4,8 - 4,505} \right)}^2} + 125.0,75} \over {\left\{ {{{\left[ {{{\left( {0,44} \right)}^2}:0,88 + 3,53} \right]}^2} - {{\left( {2,75} \right)}^2}} \right\}:0,52}} \cr & = {{{{(17,005 - 4,505)}^2} + 93,75} \over {\left[ {{{\left[ {\left( {0,1936:0,88} \right) + 3,53} \right]}^2} - 7,5625} \right]:0,52}} \cr & = {{{{\left( {12,5} \right)}^2} + 93,75} \over {\left[ {{{\left( {0,22 + 3,53} \right)}^2} - 7,5625} \right]:0,52}} \cr & = {{156,25 + 93,75} \over {\left[ {{{\left( {3,75} \right)}^2} - 7,5625} \right]:0,52}} \cr & = {{250} \over {\left( {14,0625 - 7,5625} \right):0,52}} \cr & = {{250} \over {6,5:0,52}} = {{250} \over {12,5}} = 20 \cr} \)

Câu 127 trang 31 Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp 7 tập 1

Tìm x, y, z trong các trường hợp sau đây, bạn sẽ thấy điều kì lạ:

a) 5.x = 6,25; 5 + x = 6,25

b) \({3 \over 4}.y = - 2,25;{3 \over 4} + y = - 2,25\)

c) 0,95. z = -18,05; 0,95 + z = -18,05

Giải

\(\eqalign{
& a.5.x = 6,25 \Leftrightarrow x = 6,25:5 \Leftrightarrow x = {\rm{1}},25 \cr
& 5 + x = 6,25 \Leftrightarrow x = 6,25 - 5 \Leftrightarrow x = 1,25 \cr} \)

\(\eqalign{
& b){3 \over 4}.y = - 2,25 \Leftrightarrow y = - 2,25;{3 \over 4} \cr
& \Leftrightarrow y = - 2,25:0,75 \Leftrightarrow y = - 3 \cr
& {3 \over 4} + y = - 2,25 \Leftrightarrow y = - 2,25 - {3 \over 3} \cr
& \Leftrightarrow y = - 2,25 - 0,75 \Leftrightarrow y = - 3 \cr} \)

\(\eqalign{
& c)0,95.{\rm{ }}z = - 18,05 \cr
& \Leftrightarrow z = - 18,05:0,95 \cr
& \Leftrightarrow z = - 19 \cr
& 0,95 + z = - 18,05 \cr
& \Leftrightarrow z = - 18,05 - 0,95 \cr
& \Leftrightarrow z = - 19 \cr} \)

Ta có: ax = b (a 0) và a +x = b

Suy ra: \({\rm{x}} = {b \over a} = b - a \Leftrightarrow b = a(b - a) \Leftrightarrow b = ab - {a^2}\)

\( \Leftrightarrow {a^2} = ab - b \Leftrightarrow {a^2} = b(a - 1)\)

Nếu a 1 ta có \(b = {{{a^2}} \over {a - 1}}\)

Chọn: a = 5\( \Rightarrow \) b = 6,25 trường hợp a

Chọn: \({\rm{a}} = {3 \over 4} \Rightarrow b = - 2,25\)trường hợp b

Chọn: a = 0,95\( \Rightarrow \) c = -18,05 trường hợp c


Câu 128 trang 31 Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp 7 tập 1

Tính \(P = {{{{\left( {81,624:4,8 - 4,505} \right)}^2} + 125.0,75} \over {\left\{ {{{\left[ {{{\left( {0,44} \right)}^2}:0,88 + 3,53} \right]}^2} - {{\left( {2,75} \right)}^2}} \right\}:0,52}}\)

Giải

\(\eqalign{
& P = {{{{\left( {81,624:4,8 - 4,505} \right)}^2} + 125.0,75} \over {\left\{ {{{\left[ {{{\left( {0,44} \right)}^2}:0,88 + 3,53} \right]}^2} - {{\left( {2,75} \right)}^2}} \right\}:0,52}} \cr
& = {{{{(17,005 - 4,505)}^2} + 93,75} \over {\left[ {{{\left[ {\left( {0,1936:0,88} \right) + 3,53} \right]}^2} - 7,5625} \right]:0,52}} \cr
& = {{{{\left( {12,5} \right)}^2} + 93,75} \over {\left[ {{{\left( {0,22 + 3,53} \right)}^2} - 7,5625} \right]:0,52}} \cr
& = {{156,25 + 93,75} \over {\left[ {{{\left( {3,75} \right)}^2} - 7,5625} \right]:0,52}} \cr
& = {{250} \over {\left( {14,0625 - 7,5625} \right):0,52}} \cr
& = {{250} \over {6,5:0,52}} = {{250} \over {12,5}} = 20 \cr} \)



Câu 129 trang 31 Sách Bài Tập (SBT) Toán lớp 7 tập 1

Mỗi biểu thức X, Y, Z sau đây được cho ba giá trị A, B,C trong đó chỉ có một giá trị đúng. Hãy chọn giá trị ấy:

a) \({\rm{}}X = \sqrt {144} \)

A = 72 B = 12 C = -12

b) \(Y = \sqrt {25 - 9} \)

A = 5 3 B = 8 C = 4

c) \(Z = \sqrt {4 + 36 + 81} \)

\({\rm{A}} = 2 + 6 + 9\) \(B = \pm 11\) \(C = 11\)

Giải

a) \({\rm{}}X = \sqrt {144} = 12\). Vậy chọn đáp án B

b) \(Y = \sqrt {25 - 9} = \sqrt {16} = 4\). Vậy chọn đáp án C

c) \(Z = \sqrt {4 + 36 + 81} = \sqrt {121} = 11\). Vậy chọn đáp án C