Hướng dẫn dùng if elseif trong PHP

Câu Lệnh IF, ELSE, ELSEIF

Câu Lệnh if

Câu lệnh if (hay câu lệnh đều kiện if) trong PHP được sử dụng để thực thi một đoạn code cho trước khi và chỉ khi điều kiện trả về giá trị true.

Câu lệnh if có cú pháp như sau:

if (biểu thức điều kiện) {
    // đoạn code được thực thi khi biểu thức điều kiện có giá trị là true
}

Ở ví dụ dưới đây đoạn code đặt bên trong câu lệnh if sẽ được chạy nếu như biểu thức điều kiện $today == "Thử Hai" trả về giá trị true.

Câu Lệnh IF trong PHP

Câu Lệnh if...else

Câu lệnh if...else trong PHP được sử dụng để chạy một đoạn code cho trước khi biểu thức điều kiện trả về giá trị true ngược lại nếu biểu thức điều kiện trả về giá trị false thì chương trình sẽ thực thi một đoạn code khác.

Câu lệnh if...else trong PHP có cú pháp như sau:

if (biểu thức điều kiện) {
    // đoạn code được thực thi khi biểu thức điều kiện có giá trị là true
} else {
    // đoạn code được thực thi khi biểu thức điều kiện có giá trị là false
}

Ở ví dụ dưới đây đoạn code đặt bên trong câu lệnh if sẽ được chạy nếu như biểu thức điều kiện $today == "Thử Hai" trả về giá trị true. Trong trường hợp ngược lại đoạn code đặt bên trong câu lệnh else sẽ được chạy.

Câu Lệnh IF...ELSE trong PHP

Câu Lệnh if...elseif...else

Câu lệnh if...elseif...else được dùng khi cần kiểm soát sự thực thi của hơn hai đoạn code khác nhau dựa vào giá trị trả về của hai hai biểu thức điều kiện.

Cú pháp của câu lệnh if...elseif...else trong PHP như sau:

if (biểu thức điều kiện thứ nhất) {
    // đoạn code được thực thi khi biểu thức điều kiện thử nhất có giá trị là true
} else if (biểu thức điều kiện thứ 2) {
    // đoạn code được thực thi khi biểu thức điều kiện thứ nhất có giá trị là false
    // đồng thời biểu thức thứ hai có giá trị là true
} else {
    // đoạn code được thực thi khi cả hai biểu thức điều kiện ở trên có giá trị là false
}

Ví dụ dưới đây sử dụng câu lệnh if...elseif...else với hai biểu thức điều kiện $today === "Thứ Bảy" và $today === "Chủ Nhật":

Câu Lệnh IF..ELSEIF...ELSE trong PHP

Bạn cũng có thể sử dụng hơn một câu lệnh elseif nếu có nhiều hơn hai biểu thức điều kiện. Ví dụ:

Câu Lệnh IF..ELSEIF...ELSEIF...ELSE trong PHP

Tuy nhiên trong trường hợp cần so sánh giá trị của một biến hoặc biểu thức với nhiều giá trị khác nhau như ví dụ trên thì cách tốt hơn đó là sử dụng câu lệnh switch. Chúng ta sẽ tìm hiểu về loại câu lệnh này trong bài học tiếp theo.

Lệnh điều kiện if ... else trong PHP

"Nếu bạn học tốt môn lập trình web thì bạn sẽ có thể thiết kế được website"

- Câu trên được chia làm hai vế:

  • Vế thứ nhất: "Nếu bạn học tốt môn lập trình web"
  • Vế thứ hai: "Bạn sẽ có thể thiết kế được website"

- Trong cuộc sống, ta gọi vế thứ nhất là điều kiện, vế thứ hai là một điều gì đó sẽ đạt được khi thỏa điều kiện.

- Trong PHP cũng có một dạng cú pháp tương tự như vậy, nó kiểm tra một điều kiện và nếu điều kiện đúng thì một đoạn mã xác định sẽ được thực thi. Đó được gọi là "lệnh điều kiện" và trong PHP thì lệnh điều kiện được chia làm ba loại cơ bản:

  • Lệnh if
  • Lệnh if ... else
  • Lệnh if ... elseif ... else

1) Khái niệm "điều kiện" trong PHP

- Trong PHP, điều kiện thường là một biểu thức so sánh hoặc logic để đưa ra một giả thuyết.

  • Nếu giả thuyết đúng, đồng nghĩa với việc điều kiện đúng và điều kiện sẽ nhận giá trị là true.
  • Nếu giả thuyết sai, đồng nghĩa với việc điều kiện sai và điều kiện sẽ nhận giá trị là false.

- Ví dụ:

Điều kiệnMô tảGiá trị
7 > 4 Bảy lớn hơn bốn true
7 >= 4 Bảy lớn hơn hoặc bằng bốn true
7 < 4 Bảy nhỏ hơn bốn false
"webcoban"=="laptrinhweb" Chuỗi "webcoban" giống với chuỗi "laptrinhweb" false
"webcoban"!="laptrinhweb" Chuỗi "webcoban" khác với chuỗi "laptrinhweb" true
(5+7) > 10 Tổng của năm và bảy lớn hơn mười true
(5+7) < 10 Tổng của năm và bảy nhỏ hơn mười false

2) Lệnh điều kiện if trong PHP

- Lệnh if dùng để kiểm tra một điều kiện, nếu điều kiện đó là đúng thì một đoạn mã xác định sẽ được thực thi.

- Cú pháp:

if(điều kiện){
    //đoạn mã này sẽ được thực thi nếu điều kiện là đúng
}

Nếu điều kiện "giá trị của biến number lớn hơn 50" là đúng thì hiển thị ba câu:

  • Tài liệu học HTML
  • Tài liệu học CSS
  • Tài liệu học JavaScript


 50){
        echo "

Tài liệu học HTML

"; echo "

Tài liệu học CSS

"; echo "

Tài liệu học JavaScript

"; } ?>

Xem ví dụ

3) Lệnh điều kiện if ... else trong PHP

- Lệnh if ... else dùng để kiểm tra một điều kiện, nếu điều kiện đó là đúng thì một đoạn mã xác định sẽ được thực thi, còn nếu điều kiện đó sai thì một đoạn mã xác định khác sẽ được thực thi.

- Cú pháp:

if(điều kiện){
    //đoạn mã này sẽ được thực thi nếu điều kiện là đúng
}else{
    //đoạn mã này sẽ được thực thi nếu điều kiện là sai
}

Nếu điều kiện "giá trị của biến numberOne lớn hơn giá trị của biến numberTwo" là đúng thì hiển thị ba câu:

  • Tài liệu học HTML
  • Tài liệu học CSS
  • Tài liệu học JavaScript

Còn nếu điều kiện "giá trị của biến numberOne lớn hơn giá trị của biến numberTwo" là sai thì hiển thị hai câu:

  • Tài liệu học MySQL
  • Tài liệu học PHP


 $numberTwo){
        echo "

Tài liệu học HTML

"; echo "

Tài liệu học CSS

"; echo "

Tài liệu học JavaScript

"; }else{ echo "

Tài liệu học MySQL

"; echo "

Tài liệu học PHP

"; } ?>

Xem ví dụ

4) Lệnh điều kiện if ... elseif ... else trong PHP

- Lệnh if ... elseif ... else là một dạng nâng cao của lệnh if ... else

- Lệnh if ... elseif ... else dùng để mở rộng phạm vi kiểm tra sang các điều kiện khác nếu tất cả những điều kiện phía trên là sai.

- Cú pháp:

if(điều kiện 1){
    //đoạn mã này sẽ được thực thi nếu điều kiện 1 là đúng
}elseif(điều kiện 2){
    //đoạn mã này sẽ được thực thi nếu điều kiện 1 sai và điều kiện 2 là đúng
}else{
    //đoạn mã này sẽ được thực thi nếu tất cả những điều kiện trên là sai
}


 $b){
        echo "Giá trị biến a LỚN HƠN giá trị biến b";
    }else if($a < $b){
        echo "Giá trị biến a NHỎ HƠN giá trị biến b";
    }else{
        echo "Giá trị biến a BẰNG giá trị biến b";
    }
?>

Xem ví dụ

- Lưu ý: Đối với lệnh if ... elseif ... else thì không giới hạn số lượng điều kiện.


Xem ví dụ